Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp glucose, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu trong thai kỳ, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho cả mẹ và bé. Bài viết này, Docosan sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về đái tháo đường thai kỳ, từ nguyên nhân, triệu chứng, cách chẩn đoán, cho đến các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả.
Tóm tắt nội dung
Nguy hiểm của đái tháo đường thai kỳ cho mẹ và bé
Ảnh hưởng đối với người mẹ

- Có một em bé lớn:
Khi đường huyết của thai phụ tăng cao, đường có thể qua nhau thai khiến thai nhi phát triển quá mức (thai to). Thai to gây khó khăn khi sinh, dễ dẫn đến kẹt vai, làm tăng nguy cơ rách tầng sinh môn nghiêm trọng ở mẹ và tổn thương thần kinh, gãy xương ở thai nhi.
- Quá nhiều nước ối (đa ối): Tình trạng này thường gặp ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ, với tỷ lệ cao gấp bốn lần so với thai phụ bình thường.
- Sinh non:
Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ sinh non cao hơn. Cụ thể, tỷ lệ sinh non ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ là 26%, so với 9,7% ở thai phụ bình thường.
Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ bị tiền sản giật cao hơn so với thai phụ bình thường. Tiền sản giật nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng cho cả mẹ và thai nhi. Các dấu hiệu sớm thường khó nhận biết nhưng sẽ được phát hiện qua các lần khám thai định kỳ.
- Sẩy thai và thai lưu:
Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ sảy thai tự nhiên cao hơn. Các thai phụ có tiền sử sảy thai liên tiếp cần được kiểm tra glucose huyết thường quy để sàng lọc nguy cơ.
- Tăng huyết áp:
Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn so với thai phụ bình thường. Tăng huyết áp thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi như: tiền sản giật, sản giật, tai biến mạch máu não, suy gan, suy thận, thai chậm phát triển trong tử cung, sinh non và tăng tỷ lệ tử vong .
- Ảnh hưởng về lâu dài:
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao tiến triển thành đái tháo đường type 2 trong tương lai. Khoảng 17% đến 63% phụ nữ từng mắc đái tháo đường thai kỳ sẽ phát triển thành đái tháo đường type 2 trong vòng 5 đến 16 năm sau sinh.
Ảnh hưởng đối với thai nhi

Ảnh hưởng đối với thai nhi: Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi chủ yếu vào ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ.
- Ba tháng đầu: Thai có thể không phát triển, sảy thai tự nhiên, dị tật bẩm sinh. Những thay đổi này thường xảy ra vào tuần thứ 6, thứ 7 của thai kỳ.
- Ba tháng giữa và cuối: Đặc biệt là ba tháng cuối, thai nhi có hiện tượng tăng tiết insulin, dẫn đến tăng trưởng quá mức.
Các ảnh hưởng cụ thể:
- Tăng trưởng quá mức và thai to:
Tỷ lệ thai to khác nhau theo chủng tộc. Tỷ lệ này cũng khác nhau ở những người mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguồn gốc da trắng, da đen hoặc Tây Ban Nha.
- Hạ glucose huyết tương và các bệnh lý chuyển hóa ở trẻ sơ sinh:
Chiếm tỷ lệ khoảng 15% – 25% ở trẻ sơ sinh có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ. Hạ đường huyết sau sinh là do nồng độ đường trong máu của trẻ bị giảm đột ngột sau khi cắt dây rốn, do trước đó trẻ quen với nồng độ đường cao từ mẹ. Trẻ cần được bú sữa mẹ ngay sau sinh và bú thường xuyên (ít nhất mỗi 2-3 giờ) để ổn định đường huyết. Nếu đường huyết của trẻ quá thấp, trẻ và mẹ có thể cần ở lại bệnh viện ít nhất 24 giờ để theo dõi và điều trị. Nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ có thể giảm thiểu nếu mẹ được tư vấn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa từ đội ngũ y tế.
- Bệnh lý đường hô hấp: Hội chứng suy hô hấp cấp.
- Dị tật bẩm sinh:
Nghiên cứu từ 1946 – 1988 cho thấy, nếu glucose huyết tương của mẹ không được kiểm soát tốt ở thời điểm thụ thai, tỷ lệ dị tật bẩm sinh của trẻ sơ sinh sẽ rất cao từ 8 – 13%, gấp 2 – 4 lần so với nhóm không bị đái tháo đường thai kỳ.
- Tử vong ngay sau sinh:
Chiếm tỷ lệ khoảng 20% – 30%. Tăng glucose huyết tương mạn tính ở mẹ giai đoạn 3 – 6 tuần cuối thai kỳ dẫn đến tăng sử dụng glucose ở thai nhi, thiếu oxy thai nhi, tăng toan máu thai nhi, là những yếu tố trực tiếp gây tử vong thai nhi.
- Tăng hồng cầu:
Thường gặp ở trẻ có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, nồng độ hemoglobin trong máu tĩnh mạch trung tâm > 20g/dl hay dung tích hồng cầu > 65%.
Xảy ra khoảng 25% ở các trẻ có mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, do tăng hủy hemoglobin dẫn đến tăng bilirubin huyết tương. Trong đa số trường hợp, tình trạng vàng da có thể được theo dõi tại nhà với sự hướng dẫn của nữ hộ sinh. Tuy nhiên, một số trẻ có thể cần điều trị tại bệnh viện. Các dấu hiệu vàng da cần lưu ý và thời điểm cần đưa trẻ đến bệnh viện sẽ được nữ hộ sinh thông báo cho cha mẹ.
- Các ảnh hưởng lâu dài:
Gia tăng tần suất trẻ béo phì, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 sớm, rối loạn tâm thần – vận động. Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ mắc đái tháo đường và tiền đái tháo đường tăng gấp 8 lần khi đến 19 đến 27 tuổi.
Làm sao để phát hiện tiểu đường thai kỳ?
Thai phụ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ thường không có triệu chứng rõ ràng, do đó tất cả thai phụ cần được sàng lọc tiểu đường thai kỳ bằng xét nghiệm dung nạp glucose đường uống vào tuần thứ 24-28 của thai kỳ. Một số thai phụ có yếu tố nguy cơ cao có thể cần được sàng lọc sớm hơn.
Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy có mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ ở thai phụ và đái tháo đường thai kỳ, tương tự như yếu tố nguy cơ của đái tháo đường type 2.
Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm:
- Tuổi tác: Thai phụ trên 35 tuổi có nguy cơ cao hơn. Thai phụ dưới 25 tuổi ít có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ.
- Thừa cân, béo phì: Ở người béo phì có tình trạng kháng insulin và tăng tiết insulin gây rối loạn chuyển hóa glucose
- Tiền sử gia đình: gia đình có người mắc đái tháo đường type 2, đặc biệt là thế hệ thứ nhất (cha mẹ, anh chị em ruột)
- Tiền sử sinh con to ≥ 4000 gam: Vừa là hậu quả của đái tháo đường thai kỳ, vừa là yếu tố nguy cơ cho những lần mang thai sau.
- Tiền sử sản khoa bất thường: Thai chết lưu không rõ nguyên nhân, con bị dị tật bẩm sinh, tiền sản giật, sinh non.
- Tiền sử bất thường về dung nạp glucose: Là yếu tố nguy cơ rất cao, đa số trường hợp có tiền sử rối loạn dung nạp glucose khi mang thai đều bị đái tháo đường thai kỳ.
- Glucose niệu dương tính: Có khoảng 10 – 15% thai phụ có glucose niệu dương tính mà không phải do đái tháo đường thai kỳ, tuy nhiên đây vẫn là yếu tố nguy cơ cao.
- Chủng tộc: Châu Á là chủng tộc có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ cao.
- Hội chứng buồng trứng đa nang.
Triệu chứng của bệnh đái tháo đường thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Hầu hết các trường hợp chỉ được phát hiện khi kiểm tra lượng đường trong máu trong quá trình sàng lọc. Tuy nhiên, một số thai phụ có thể xuất hiện triệu chứng nếu lượng đường trong máu tăng quá cao (tăng đường huyết), bao gồm:
- Khát nước nhiều hơn.
- Đi tiểu thường xuyên hơn.
- Khô miệng.
- Mệt mỏi.
- Mờ mắt.
- Ngứa bộ phận sinh dục hoặc nhiễm nấm.
Một số triệu chứng trên khá phổ biến trong thai kỳ và không nhất thiết là dấu hiệu của đái tháo đường thai kỳ. Hãy trao đổi với nữ hộ sinh hoặc bác sĩ nếu bạn lo lắng về bất kỳ triệu chứng nào mà bạn đang gặp phải.
Tiêu chuẩn chẩn đoán

Hiệp hội quốc tế của các nhóm nghiên cứu ĐTĐ và thai kỳ (IADPSG) và WHO khuyến cáo sử dụng Nghiệm pháp dung nạp glucose 75gam sau 2 giờ. Quy trình thực hiện:
- Lần khám đầu tiên (3 tháng đầu thai kỳ):
- Xét nghiệm glucose huyết tương lúc đói hoặc glucose huyết tương bất kỳ.
- Nếu glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg% (≥ 7.0 mmol/L) hoặc glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg% (≥ 11.1 mmol/L): Chẩn đoán đái tháo đường và chuyển chuyên khoa Nội tiết.
Lần khám thai tuần thứ 24-28:
- Tư vấn cho thai phụ về tầm quan trọng của việc sàng lọc đái tháo đường thai kỳ.
- Phát tờ rơi cung cấp thông tin về đái tháo đường thai kỳ và hướng dẫn chế độ ăn uống hợp lý.
- Hướng dẫn thai phụ thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose 75 gam – 2 giờ vào lần khám thai định kỳ tiếp theo.
- Ghi chú vào sổ khám thai ngày tái khám kèm kiểm tra glucose huyết tương bằng mực đỏ.
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ (dựa trên kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose 75 gam):
| Thời điểm | Glucose huyết tương (mg/dl) | Glucose huyết tương (mmol/l) |
| Lúc đói | ≥ 92 | ≥ 5.1 |
| Sau dung nạp 75g glucose 1 giờ | ≥ 180 | ≥ 10.0 |
| Sau dung nạp 75g glucose 2 giờ | ≥ 153 | ≥ 8.5 |
Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ khi có ít nhất một giá trị glucose huyết tương bằng hoặc cao hơn các ngưỡng trên.
Phòng ngừa biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường thai kỳ

Dưới đây là các biện pháp phòng ngừa, được trình bày dưới dạng gạch đầu dòng và giải thích ngắn gọn:
- Chế độ ăn uống lành mạnh: Phối hợp với chuyên gia dinh dưỡng để lên kế hoạch cho bữa ăn chính và bữa phụ, giúp kiểm soát đường huyết. Hạn chế carbohydrate vì chúng làm tăng đường huyết. Tránh thực phẩm nhiều đường như nước ngọt, bánh ngọt. Bổ sung chất xơ từ rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt. Nghiên cứu cho thấy tăng 10g chất xơ mỗi ngày giảm 26% nguy cơ đái tháo đường thai kỳ.
- Tập thể dục thường xuyên: Hoạt động thể chất mỗi ngày giúp kiểm soát đường huyết. Mục tiêu là 30 phút hoạt động vừa phải mỗi ngày. Nghiên cứu cho thấy phụ nữ hoạt động thể chất khoảng 4 giờ mỗi tuần trước và trong thai kỳ giảm nguy cơ đái tháo đường thai kỳ khoảng 70%. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về cường độ và tần suất tập luyện phù hợp.
- Giảm cân về mức cân nặng hợp lý: Giảm 5-7% trọng lượng cơ thể (nếu thừa cân) có thể mang lại lợi ích đáng kể. Ví dụ, giảm 9 pound (khoảng 4kg) nếu nặng 180 pound (khoảng 82kg) đã tạo ra sự khác biệt.
- Đi khám thai định kỳ: Không bỏ lỡ các cuộc hẹn khám thai để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Có thể cần siêu âm hoặc thực hiện non-stress test thường xuyên.
- Theo dõi đường huyết: Kiểm tra đường huyết thường xuyên (có thể vài lần mỗi ngày) để theo dõi tình trạng sức khỏe.
- Sử dụng thuốc theo chỉ định: Một số thai phụ cần dùng insulin hoặc thuốc khác để kiểm soát đường huyết. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng và thời điểm dùng thuốc.
- Theo dõi dấu hiệu thay đổi đường huyết: Nhận biết triệu chứng và cách xử trí khi đường huyết cao hoặc thấp.
Một số câu hỏi thường gặp
Bệnh tiểu đường thai kỳ có thể biến mất sau khi mang thai?
Trong nhiều trường hợp, bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ tự khỏi sau khi sinh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những phụ nữ đã từng mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao phát triển thành bệnh tiểu đường type 2 trong tương lai. Do đó, việc duy trì lối sống lành mạnh sau sinh là rất quan trọng để phòng ngừa nguy cơ này.
Tôi có cần sinh mổ nếu tôi bị tiểu đường thai kỳ không?
Không nhất thiết. Hầu hết phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ vẫn có thể sinh thường qua ngả âm đạo. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể cần phải sinh mổ. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng cụ thể của bạn, bao gồm kích thước thai nhi, tình trạng sức khỏe của mẹ và thai nhi, và các yếu tố nguy cơ khác để đưa ra quyết định về phương pháp sinh phù hợp nhất, có thể là sinh thường, sinh mổ hoặc sinh thường có hỗ trợ (ví dụ: dùng giác hút hoặc forceps).
Xem thêm:
- Những nguy cơ tiến triển mạn tính của đái tháo đường thai kỳ
- Bảo vệ sức khỏe mẹ và bé: Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ sớm
- Đái tháo đường thai kỳ: Phòng ngừa và điều trị hiệu quả
Như vậy, đái tháo đường thai kỳ tiềm ẩn nhiều nguy hiểm và biến chứng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi, gia tăng rủi ro trong suốt thai kỳ. Việc hiểu rõ những ảnh hưởng này là vô cùng quan trọng để có biện pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. Hãy chia sẻ bài viết này để lan tỏa kiến thức hữu ích đến các mẹ bầu khác và theo dõi Docosan để cập nhật thêm nhiều thông tin sức khỏe bổ ích!
Nguồn tham khảo:
1. Risk Factors for Gestational Diabetes
- Link tham khảo: https://www.tommys.org/pregnancy-information/pregnancy-complications/gestational-diabetes/what-are-risks-gestational-diabetes
- Ngày tham khảo: 11/01/2025
2. Hướng dẫn quốc gia đái tháo đường thai kỳ- Sản phụ khoa.pdf
- Link tham khảo: https://viendinhduongtphcm.org/Media/Tai_lieu_chuyen_mon/Dinh_duong_san_phu_khoa/Huong%20dan%20quoc%20gia%20dai%20thao%20duong%20thai%20ky%20-%20Sa%CC%89n%20phu%CC%A3%20khoa.pdf
- Ngày tham khảo: 11/01/2025
3. Gestational diabetes
- Link tham khảo: https://www.nhs.uk/conditions/gestational-diabetes/
- Ngày tham khảo: 11/01/2025
4. Gestational Diabetes Affects You & Your Baby: Complications & Risks
- Link tham khảo: https://www.webmd.com/baby/gestational-diabetes-you
- Ngày tham khảo: 11/01/2025
