Theo Viện Dinh Dưỡng Quốc gia, bệnh béo phì ở trẻ em Việt Nam đang tăng nhanh, nhất là ở các vùng đô thị hóa. Thế nhưng, đa số phụ huynh vẫn cho rằng trẻ em béo phì là bình thường. Hay thậm chí có nghiên cứu cho thấy khoảng 30% các bà mẹ có trẻ béo phì vẫn muốn con tăng cân thêm bởi tâm lý “sợ con ốm”. Như vậy, trẻ em béo phì thực sự đang là hồi chuông đáng báo động mà các bậc cha mẹ cần phải quan tâm. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề và cách điều trị bệnh béo phì ở trẻ em, Docosan sẽ giải đáp những thắc mắc cho các bậc phụ huynh qua bài viết này.
Tóm tắt nội dung
Béo phì là gì?
Béo phì là sự tích lũy mỡ bất thường hoặc quá mức, gây hại cho sức khỏe. Đánh giá béo phì cần dựa trên tỷ lệ mỡ chứ không chỉ đơn thuần là cân nặng.
Hệ quả: Béo phì là bệnh lý và là “cửa ngõ” dẫn đến các bệnh mạn tính nguy hiểm:
- Tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu.
- Đái tháo đường type 2.
- Gan nhiễm mỡ, rối loạn mỡ máu.
- Tăng nguy cơ tử vong.

Thế nào là béo phì ở trẻ em?
Béo phì là cũng tình trạng phổ biến thường gặp ở trẻ. Trẻ em béo phì thường do chế độ ăn uống không hợp lý, lười vận động làm cho trẻ bị tích mỡ dư thừa gây ra tình trạng cân nặng vượt quá mức so với cân nặng chuẩn tương ứng với chiều cao.
Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm – Nguyên Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng quốc gia: khi trẻ có cân nặng cơ thể cao hơn số cân nặng trung bình so với chiều cao và tuổi từ 20% trở lên, đồng thời có những lớp mỡ đùi, cánh tay, trên vú và ở cằm; trẻ có thân hình to béo không bình thường so với lứa tuổi (đi lại nặng nề, …) thì phải nghĩ đến tình trạng béo phì ở trẻ em.
Theo WHO, toàn cầu hiện có hơn 493 triệu trẻ em và thanh thiếu niên bị thừa cân, béo phì, trong đó gần một nửa tập trung tại châu Á. Các số liệu thu thập tại Việt Nam, tỷ lệ này ở trẻ 5–19 tuổi đã tăng gấp đôi chỉ sau một thập kỷ, đặt ra gánh nặng lớn về bệnh mãn tính như tiểu đường và tim mạch. Việc điều chỉnh dinh dưỡng và lối sống ngay từ sớm là giải pháp cấp bách để bảo vệ thế hệ tương lai trước đại dịch không lây nhiễm này.
Từ đó chúng ta có thể thấy rằng, béo phì ở trẻ em có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sức khỏe cộng đồng vì nó liên quan đến đời sống, bệnh tật, tử vong của trẻ em khi đến độ tuổi trưởng thành và là một trong những gánh nặng sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất của thế kỷ 21.
Phân loại các mức độ béo phì ở trẻ em
Để đánh giá tình trạng mức độ trẻ em béo phì, thường dựa vào các chỉ số cân nặng, chiều cao, độ dày lớp mỡ dưới da, sự phân bố mỡ trong cơ thể.
- Theo chỉ số cân nặng/tuổi (trẻ < 5 tuổi):
- Nếu chỉ số trên 3SD có thể đánh giá trẻ em béo phì.
- Theo chỉ số cân nặng/chiều cao (trẻ < 9 tuổi):
-
- Nếu chỉ số này trong khoảng từ 2SD – 3SD là béo phì độ 1.
- Nếu chỉ số này trong khoảng từ 3SD – 4SD là béo phì độ 2.
- Nếu chỉ số này trên 4SD là béo phì độ 3.
- Theo chỉ số BMI: là chỉ số khối cơ thể được tính theo giới và tuổi của trẻ với công thức BMI = cân nặng (kg)/chiều cao2 (m2).
BMI ≥ 85 percentile là thừa cân.
BMI ≥ 95 percentile hoặc BMI ≥ 85 percentile cộng thêm bề dày lớp mỡ dưới da cơ tam đầu và vùng dưới xương bả vai ≥ 90 percentile được xác định là béo phì.
Với trẻ > 9 tuổi:
- Nếu 85 percentile < BMI < 95 percentile: trẻ em béo phì nhẹ.
- Nếu BMI > 95 percentile: trẻ em béo phì trung bình và nặng.
Trẻ em béo phì thường do những nguyên nhân nào?
Thông thường 60-80% trẻ em béo phì do nguyên nhân dinh dưỡng, mất cân bằng năng lượng, lười vận động ngoài ra có thể do các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể như các rối loạn nội tiết tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến giáp hay do các bệnh lý kèm theo, trong quá trình điều trị với các thuốc corticoid,… Có thể chia nguyên nhân trẻ em béo phì thành hai loại.
Nguyên nhân trẻ em béo phì đơn thuần
Nguyên nhân này chủ yếu là do thay đổi cân bằng năng lượng ăn vào > năng lượng tiêu hao dẫn đến hậu quả tích mỡ trong cơ thể. Những nguyên do có thể kể đến:
- Thói quen ăn uống: thức ăn, đồ uống có quá nhiều chất béo, năng lượng, muối như thức ăn nhanh (gà rán, pizza, phomai, các loại chiên xào,…); nước uống công nghiệp. Những thực phẩm này chứa nhiều calo hơn lượng cần thiết của cơ thể trẻ cần để tăng trưởng. Trong khi khẩu phần ăn không đủ trái cây, rau quả chứa chất xơ, vitamin và khoáng chất.

- Ít hoạt động thể lực: dành nhiều thời gian ngồi một chỗ để chơi game, xem tivi hay ngồi học liên tục nhiều giờ trong một ngày hạn chế việc đốt lượng mỡ dư thừa trong cơ thể của trẻ.
- Sử dụng thuốc Corticoid: béo phì còn có thể gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc tuy nhiên tỷ lệ này rất thấp. Khi sử dụng corticoid đôi khi gây ra sự mất cân bằng hormone trong cơ thể, gây thay đổi bất thường quá trình dự trữ mỡ và chất béo trong cơ thể.
- Mất cân bằng điều hòa nhu cầu năng lượng: hầu hết các nghiên cứu thấy rằng, người béo phì kháng với hormone leptin – là chất tiết ra bởi mô mỡ được điều hòa bởi cảm giác đói ăn, nồng độ insulin, glucocorticoid và các yếu tố khác.
- Ngủ ít cũng là nguy cơ thừa cân ở trẻ dưới 5 tuổi.
- Thiếu sữa mẹ trong thời kỳ sơ sinh: những trẻ uống sữa công thức và không được bú sữa mẹ sẽ tăng nguy cơ thừa cân béo phì.
Nguyên nhân béo phì do bệnh lý
Một số bệnh lý có biểu hiện làm cho cơ thể trẻ em béo phì mà các bậc cha mẹ cần lưu ý để phát hiện kịp thời:
- Bệnh nội tiết: suy giáp, cường năng tuyến thượng thận, cường insulin nguyên phát, giả nhược cường giáp, bệnh lý vùng dưới đồi vỏ não.
- Bệnh di duyền: Prader-Wili, Laurence-Moon/ Barddet-Biedl, Altrom, Borjeson-Eorssman-Lehmann, Cohen, Turner’s, Loạn dưỡng mô mỡ có tính gia đình, Beckwith-Wiedemann, Soto’s, Weaver, Ruvalca.
Mối nguy tiềm ẩn ở trẻ em béo phì
- Thông thường tình trạng trẻ em béo phì sẽ để lại hệ lụy lâu dài và dai dẳng cho đến tuổi vị thành niên (70% tồn tại đến người lớn), khó điều trị, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý. Bệnh béo phì ở trẻ em nếu không kịp thời phòng ngừa và điều trị sớm sẽ dẫn đến nguy cơ trẻ mắc các bệnh mãn tính khi đạt đến tuổi trưởng thành như tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, rối loạn mỡ máu, tiểu đường type 2, …
- Trẻ em béo phì dễ mắc các biến chứng trên gan (gan nhiễm mỡ, xơ gan,…) và dạ dày.
- Các biến chứng giải phẫu ở trẻ em béo phì: bệnh Blount (xương bị dị dạng do phát triển quá mức của xương chày), bên cạnh đó có các bất thường nhỏ như dễ bị bong mắt cá chân.
- Các biến chứng khác ở trẻ em béo phì: tắc nghẽn đường thở khi ngủ do mỡ chèn ép trong các mô phổi, khí quản; bệnh não hiếm gặp liên quan đến béo phì là tăng áp lực trong sọ não.
- Trẻ em béo phì làm tăng nguy cơ bị các tác động tâm lý như bị kỳ thị, tự ti (không hài lòng hình dáng cơ thể), trầm cảm và lo lắng khi học tập, cũng như sinh hoạt chung với các bạn bè cùng lứa tuổi. Như vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng học tập và tâm lý tiêu cực khi đến tuổi trưởng thành.
Trẻ em béo phì được điều trị như thế nào?
Ở góc độ dinh dưỡng, điều trị béo phì cho trẻ em có nguyên tắc khá đơn giản: Kiểm soát năng lượng nạp vào thấp hơn năng lượng tiêu hao. Tuy nhiên, thực tế đây là một hành trình đầy thách thức vì nó gắn liền với sở thích, tâm lý và lối sống cần thay đổi suốt đời. Đặc biệt, với cơ thể trẻ đang độ tuổi phát triển, mục tiêu không phải là ép cân tiêu cực mà là giảm tốc độ tăng cân hoặc duy trì cân nặng ổn định để trẻ “cao kịp” với cân nặng hiện tại.

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng: Không phải “kiêng” mà là “đúng”
Rào cản lớn nhất của trẻ là sự thèm ăn và thói quen ăn đồ ngọt, thức ăn nhanh. Theo phác đồ từ các bệnh viện nhi đầu ngành, trẻ cần đảm bảo đủ vitamin, khoáng chất, chất xơ và đạm để phát triển chiều cao.
Tại DiaB: Giai đoạn Dinh dưỡng điều trị sẽ cá nhân hóa thực đơn cho từng bé dựa trên chỉ số thật. Không còn những bữa ăn kiêng khem khắc nghiệt, các chuyên gia sẽ phân tích bữa ăn hằng ngày của bé qua ứng dụng AI để tư vấn điều chỉnh ngay lập tức, giúp bé ăn ngon nhưng vẫn kiểm soát được chỉ số.
Vận động an toàn & hiệu quả
Để tăng tiêu hao năng lượng, trẻ cần vận động. Nhưng nếu tập quá sức hoặc sai cách sẽ ảnh hưởng đến xương khớp và tim mạch của trẻ béo phì.
Tại DiaB: Giai đoạn Vận động an toàn thiết kế các bài tập dựa trên dữ liệu sức khỏe thực tế của bé. Các bài tập được hướng dẫn chi tiết, sinh động, biến việc tập luyện thành niềm vui thay vì áp lực.
Xây dựng thói quen và Sức khỏe tinh thần – “Chìa khóa” bền vững
Đây là khoảng trống mà các phòng khám truyền thống thường bỏ ngỏ. Việc thay đổi lối sống cho trẻ cần sự kiên trì và đồng hành mỗi ngày. Với đội ngũ Health Coach & Chuyên gia hành vi, DiaB đồng hành cùng bé và gia đình 24/7 để tháo gỡ những rào cản tâm lý (stress, thói quen ăn khi buồn, mất ngủ). Đây là mô hình Chăm sóc tích hợp (Phygital) – kết hợp giữa bác sĩ nội tiết giỏi và công nghệ theo dõi liên tục, giúp trẻ duy trì thói quen mới mà không cảm thấy đơn độc.
Cam kết bằng chỉ số lâm sàng
Thay vì chỉ hứa hẹn, mô hình của DiaB là mô hình đầu tiên tại Việt Nam có chứng minh lâm sàng. Kết quả điều trị được theo dõi qua dữ liệu thật trên App, giúp cha mẹ nhìn thấy rõ sự tiến bộ của con qua từng giai đoạn: từ việc ổn định chỉ số đường huyết, cải thiện giấc ngủ đến việc kiểm soát cân nặng lý tưởng theo chiều cao.
Có nên sử dụng thuốc cho trẻ em béo phì?
Nguyên tắc ưu tiên trong điều trị béo phì trẻ em vẫn là thay đổi lối sống thông qua chế độ ăn uống và vận động. Thuốc hỗ trợ chỉ được xem xét khi có sự chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp:
- Trẻ em có chỉ số BMI ≥ 30 kg/m2.
- Trẻ thừa cân BMI ≥ 28 kg/m2 kèm bệnh lý nền (huyết áp, đái tháo đường tuýp 2).
Các loại thuốc được FDA và Bộ Y tế phê duyệt (Trẻ trên 12 tuổi)
|
Thuốc |
Cách dùng |
Cơ chế & Lưu ý |
|
Orlistat |
Viên uống (120mg x 3 lần/ngày) |
Giảm hấp thu chất béo. Cần bổ sung vitamin tổng hợp vì thuốc gây cản trở hấp thu vitamin từ thức ăn. |
|
Liraglutide |
Tiêm dưới da (Khởi đầu 0,6mg/ngày) |
Đồng vận thụ thể GLP-1. Giúp giảm đáng kể chỉ số BMI khi kết hợp cùng thay đổi lối sống. |
Tác dụng phụ cần lưu ý: Orlistat có thể gây rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, phân mỡ). Liraglutide cần được bác sĩ điều chỉnh liều lượng định kỳ.
Lưu ý quan trọng: Việc dùng thuốc phải có sự thăm khám và kê đơn từ chuyên gia. Sau khi ngưng thuốc, trẻ vẫn cần duy trì chế độ ăn kiêng và tập luyện để ngăn ngừa tăng cân trở lại.
Phòng ngừa bệnh béo phì ở trẻ em
- Chế độ ăn lành mạnh và tập thể dục thể thao là những điều quan trọng của chương trình giảm cân không chỉ ở trẻ em mà người lớn cũng cần phải được quan tâm. Nên thực hiện chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng và giảm nhẹ calo, chứa khoảng 30% calo từ chất béo. Nên phân bố lượng chất béo, carbohydrat và protein hằng ngày vào 3 bữa ăn chính.
- Tăng cường giáo dục đào tạo cho phụ nữ có thai, gia đình và trẻ em về bệnh lý thừa cân, béo phì; hướng dẫn đo cân nặng và chiều cao cũng như kiến thức về dinh dưỡng, chọn lựa thực phẩm lành mạnh và phát triển thể chất ở trẻ qua các chương trình giảng dạy.
- Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động ngoại khóa, hoạt động thể lực thay vì thụ động một chỗ, lệ thuộc vào các thiết bị điện tử, game,…để trẻ phát triển thể chất ngày một toàn diện hơn.
Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để phòng bệnh béo phì ở trẻ?
Để phòng ngừa hiệu quả, phụ huynh cần phối hợp các biện pháp sau:
- Chế độ dinh dưỡng: Xây dựng thực đơn hợp lý, cân đối giữa các nhóm chất. Ưu tiên rau xanh, trái cây và thực phẩm giàu chất xơ.
- Vận động: Khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động thể chất ít nhất 60 phút mỗi ngày (chạy bộ, bơi lội, đá bóng…).
- Theo dõi: Thường xuyên kiểm tra cân nặng và chiều cao để theo dõi sự phát triển thể chất của trẻ trên biểu đồ tăng trưởng.
Cách nhận biết trẻ đang bị thừa cân, béo phì?
Phụ huynh có thể nhận diện qua các dấu hiệu trực quan và hành vi:
- Hình dáng: Mỡ tích tụ nhiều ở các vùng như cằm, cánh tay, đùi, bụng và ngực. Trẻ to béo rõ rệt so với bạn bè cùng trang lứa.
- Vận động: Trẻ di chuyển chậm chạp, nhanh mệt khi hoạt động thể chất.
- Thói quen: Trẻ ăn rất nhiều, thường xuyên thèm bánh ngọt, thức ăn nhanh và có xu hướng lười ăn rau hoặc trái cây.
Những món ăn nào dễ gây béo phì ở trẻ em?
Những thực phẩm giàu năng lượng nhưng ít dưỡng chất là “thủ phạm” chính, bao gồm:
- Thức ăn nhanh: Gà rán, pizza, khoai tây chiên, các loại viên chiên, xúc xích…
- Đồ ngọt: Bánh kẹo, trà sữa, các loại nước uống có gas và nước ngọt đóng chai.
- Thực phẩm nhiều chất béo: Phô mai, mỡ động vật và các món ăn chiên đi chiên lại nhiều lần.
Trẻ em béo phì có nguy cơ mắc các bệnh gì?
Béo phì là mầm mống của nhiều bệnh lý mãn tính nguy hiểm:
- Bệnh lý cơ thể: Tăng huyết áp, đái tháo đường tuýp 2, rối loạn mỡ máu, gan nhiễm mỡ, dậy thì sớm.
- Bệnh lý tâm lý: Trẻ dễ bị tự ti, mặc cảm về ngoại hình, dẫn đến tình trạng ngại giao tiếp, tự kỷ hoặc trầm cảm.
Béo phì nguy hiểm như thế nào đối với tương lai của trẻ?
Béo phì không chỉ ảnh hưởng đến hiện tại mà còn là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây tử vong trong tương lai do các biến chứng: đột quỵ, xơ vữa mạch máu, suy gan, suy thận. Nếu không can thiệp kịp thời, những bệnh lý này sẽ theo trẻ đến khi trưởng thành, làm giảm chất lượng sống và tuổi thọ.
Nếu bạn hay người thân có con trẻ với những dấu hiệu trên, cần được tư vấn hay thăm khám để đánh giá tình trạng sức khỏe cho trẻ, xin vui lòng đặt lịch khám với các chuyên gia hoặc bác sĩ nhi khoa, dinh dưỡng đặt lịch.
Thông tin liên hệ:
- Website: https://diab.com.vn/
- Địa chỉ:
-
- Phòng 3A01 Tòa nhà The Grace, 71 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM. Đặt lịch khám tại đây
-
-
-
- Hotline: 0931888832
- Thời gian làm việc: 9:00 – 18:00 (Thứ 2 – Thứ 6).
Tài liệu tham khảo
- https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/17
- https://bvndtp.org.vn/beo-phi-tre-em/
- https://pharmavn.org/tong-hop-thuoc-tri-beo-phi-va-co-che-cua-thuoc-giam-can-the-he-moi.html
- https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2892-QD-BYT-2022-tai-lieu-Huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-benh-beo-phi-533849.aspx
